Tìm hiểu chứng khoán
Gửi ngày 24/09/2008 bởi admin | Trong Chứng khoán | 230 lượt xem.Với một số vốn nhất định, bạn quyết tâm đầu tư vào chứng khoán mong tìm kiếm thêm lợi nhuận từ thị trường mới mẻ mà giàu tiềm năng này. Nhưng không thể nào đầu tư một số tiền dù lớn dù nhỏ vào một nơi mà bạn không biết gì với nó. Với những khái niệm và định nghĩa khá cơ bản về đầu tư chứng khoán dưới đây sẽ mang lại cho bạn những kiến thức và kinh nghiệm mới để có những quyết định đầu tư hiệu quả hơn.
Thông thường thị trường chứng khoán là khi các công ty phát hành cổ phiếu được nhà đầu tư bỏ tiền đầu tư vào công ty đó, thị trường này cũng là nơi họ mua và bán chứng khoán vì mục tiêu lợi nhuận. Thị trường này bao gồm tập trung hoặc phi tập trung (thị trường OTC). Hình thái điển hình của thị trường là Stock Exchange (sở giao dịch chứng khoán). Các lệnh mua và bán chứng khoán được để hình thành giá giao dịch sẽ thực hiện tại sở giao dịch chứng khoán.
Phần nhiều đầu tư chứng khoán được nhiều người quan tâm vì đó là ngành kinh doanh đơn giản nhất (do việc đầu tư có thủ tục đơn giản) và ai cũng thể đầu tư vào thị trường, nhưng cũng phức tạp nhất do sự rủi ro cao hơn các ngành kinh doanh khác.
Một công ty có triển vọng phát triển thường được nhiều nhà đầu tư mua cổ phiếu rồi dựa vào phân tích của bản thân mỗi người và thời điểm nhất định có nên giữ những cổ phiếu này về lâu dài để hưởng cổ tức (theo từng quý là chính) và hưởng những quyền lợi khi cổ phiếu có giá cao. . Người đầu cơ chứng khoán thì kinh doanh cổ phiếu bằng cách chờ đợi để mua những cổ phiếu mà họ tin rằng sẽ lên giá, sau đó sẽ bán đi để kiếm lời khi thấy chênh lệch giá đã khá lớn.
Để mua được các cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao, thì các nhà đầu tư phải cần xét đến tỷ lệ trả cổ tức của công ty đó. Cổ tức ở đây là khoản tiền mà các công ty trích ra từ lợi nhuận kinh doanh để trả cho cổ đông. Còn tỷ suất cổ tức là tỷ lệ phần trăm giữa cổ tức và trị giá cổ phiếu. Biết được điều này bạn sẽ tính toán được số tiền mà bạn được nhận được và phải trả đề mua cổ phiếu
Muốn đánh giá một cách rõ ràng tình hình của công ty trong ngắn hạn thì các nhà đầu tư sẽ cần phải tìm hiểu rõ về tài sản lưu động (tiền mặt) và công nợ phải trả (bất cứ những gì mà công ty nợ trả trong ngắn hạn đó). Nếu một trong hai vấn đề này quá lớn trong một giai đoạn nhất định thì nhà đầu tư cần xem xét lại tình hình của công ty thông qua các báo cáo tài chính, nghiên cứu phân tích để thay đổi kịp thời.
Phương pháp phân tích chứng khoán được sử dụng nhiều nhất là phương pháp phân tích cơ bản. Bởi các nhà đầu tư theo phương pháp này thường quan tâm tới các thông số cơ bản của công ty mà họ sẽ đầu tư như về tốc độ tăng trưởng của doanh số và lợi nhuận, điều đó sẽ giúp họ kết luận về giá trị thực tế của cổ phiếu và đưa ra quyết định nên mua hay không.
Phương pháp phân tích cơ bản được các nhà đầu tư áp dụng theo cách này hoặc cách khác, nhưng phương pháp này chủ yếu vẫn giúp nhà đầu tư tìm kiếm cổ phiếu để mua và giữ nhiều năm mà không lo lắng theo những biến động giá của thị trường.
Đương nhiện đầu tư vào thị trường chứng khoán, việc lợi nhuận tăng đáng kể và rủi ro lớn luôn đi kèm nhau.Vì thế, bạn cần chấp nhận rằng sự đầu tư nào cũng có thể đem lại lợi nhuận và cũng có thể là rủi ro lớn nhất để đưa ra quyết định vào một danh mục chứng khoán bất kỳ. Cố gắng kiểm soát được rủi ro để tăng tối đa lợi nhuận một cách hợp lý.
Cho dù những khoản lợi mang lại khiến nhiều người đổ xô vào mua chứng khoán thì vẫn không hề có một công thức hay một chiến lược nào đảm bảo sự thành công và may mắn liên tục trong thị trường đầy rủi ro này. Thường thì những người có kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính và khả năng phán đoán sự đi lên của các công ty phát hành cổ phiếu mới có nhiều thành công lớn. Bởi các kết quả làm ăn của công ty trong tương lai mới giúp quyết định của nhà đầu tư kiếm được lời thì phần nhiều các chỉ số tài chính của công ty lại chỉ cho biết kết quả làm ăn trong quá khứ, nên sự phán đoán và tổng hợp kèm cả may rủi là yếu tố thành công chính.
Lợi nhuận cao thu hút được nhà đầu tư thì rủi ro lớn cũng làm chùn chân những người không đủ khả năng đương đầu với thử thách. Cho dù vậy thì thị trường chứng khoán cũng đã trở thành một phần không thể thiếu, mối quan tâm và sự chú ý lớn nhất trong môi trường kinh doanh. Vì vậy, nếu đã bước vào kinh doanh chứng khoán, bạn hãy tìm hiểu thật kỹ để đưa ra quyết định đầu tư một cách chính xác nhất để đạt được hiệu quả cao nhất.
Những khái niệm cơ bản
I. Thị trường chứng khoán
1. Thị trường chứng khoán?
- Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra sự trao đổi, mua bán các chứng khoán theo những quy tắc được ấn định.
2. Thị trường sơ cấp?
- Thị trường sơ cấp là nơi các chứng khoán được mua bán lần đầu tiên trên thị trường.
- Trên thị trường sơ cấp chỉ diễn ra các giao dịch giữa công ty phát hành và các nhà đầu tư mà không có sự trao đổi mua bán chứng khoán giữa các nhà đầu tư với nhau.
3. Thị trường thứ cấp?
- Thị trường thứ cấp là nơi các nhà đầu tư mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành.
4. Thị trường giao dịch tập trung?
- Thị trường giao dịch tập trung là một địa điểm xác định mà tại đó chứng khoán được tiến hành trao đổi, mua – bán. Hiện tại chỉ có các loại chứng khoán được niêm yết tại TTGDCK TP.HCM và những chứng khoán được đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội được giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung.
5. Thị trường phi tập trung (thị trường OTC)?
- Thị trường phi tập trung là thị trường mua bán chứng khoán trao tay dựa trên sự thoả thuận giữa các nhà đầu tư, Thị trường này không có địa điểm giao dịch chính thức như thị trường tập trung.
- Các chứng khoán chưa niêm yết trên TTGDCK sẽ được trao đổi, mua – bán trên thị trường phi tập trung.
II. Chứng khoán
1. Chứng khoán?
- Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
2. Cổ phiếu?
- Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
3. Trái phiếu?
- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
4. Chứng chỉ Quỹ?
- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.
5. Cổ phiếu phổ thông?
- Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu có thu nhập không ổn định, cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông được trả cổ tức hàng năm tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty và được tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị của công ty.
6. Cổ phiếu ưu đãi?
- Cổ phiếu ưu đãi tương tự như cổ phiếu phổ thông nhưng cổ đông sở hữu nó không được tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị, nhưng lại có quyền được hưởng thu nhập cố định hàng năm theo một tỷ lệ lãi suất cố định không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty, được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổ đông phổ thông và được ưu tiên chia tài sản còn lại của công ty khi công ty thanh lý, giải thể.
7. Cổ phiếu quỹ?
- Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường tập trung và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình.
8. Cổ phiếu chưa phát hành?
- Cổ phiếu chưa phát hành là loại cổ phiếu mà công ty chưa bao giờ bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường.
9. Cổ phiếu đã phát hành?
- Cổ phiếu đã phát hành là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó.
10. Cổ phiếu đang lưu hành?
- Cổ phiếu đang lưu hành là cổ phiếu hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ.
11. Tách cổ phiếu?
- Tách cổ phiếu là việc tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm tăng thêm vốn cổ phần của công ty và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông.
- Một cách hiểu đơn giản, tách cổ phiếu là việc chia nhỏ một cổ phiếu thành nhiều cổ phiếu, do vậy sẽ làm tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
12. Gộp cổ phiếu?
- Gộp cổ phiếu là việc giảm số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy định mà không làm giảm vốn cổ phần của công ty và không làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông. Hay nói cách khác gộp cổ phiếu là việc gộp nhiều cổ phiếu thành một cổ phiếu, do vậy sẽ làm giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
13. Cổ tức?
- Cổ tức là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty phát hành để trả cho mỗi cổ phiếu mà cổ đông đang nắm giữ.
- VD: Năm 2006, CTCP Cơ điện lạnh (REE) chi trả cổ tức bằng tiền mặt là 1.600 đồng/CP, tức là tại thời điểm công ty chi trả cổ tức, nhà đầu tư nắm giữ 100 cổ phiếu REE sẽ được trả 160.000 đồng bằng tiền mặt.
III. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần?
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người mua cổ phần được gọi là cổ đông và đóng vai trò là người sở hữu công ty.
2. Cổ phần?
- Vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần bằng nhau đó gọi là cổ phần. Cổ phần hoàn toàn khác biệt so với cổ phiếu vì cổ phiếu chỉ là hình thức biểu hiện của cổ phần.
3. Vốn điều lệ?
- Vốn điều lệ là số vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ của công ty.
4. Vốn pháp định?
- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật mà một công ty phải có khi thành lập.
5. Công ty đại chúng?
- Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau:
a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng trở lên.
IV. Phát hành và niêm yết chứng khoán
1. Tổ chức phát hành chứng khoán?
- Tổ chức phát hành chứng khoán là Chính phủ, doanh nghiệp hay các tổ chức khác như: Quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trung gian được phép phát hành chứng khoán để bán trên thị trường, nhằm mục đích huy động vốn.
2. Phát hành chứng khoán ra công chúng?
- Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chứng khoán được phát hành rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn các nhà đầu tư nhất định.
3. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
4. Niêm yết chứng khoán?
- Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
5. Công ty niêm yết ?
- Công ty niêm yết là những công ty có đủ điều kiện để đưa cổ phiếu ra giao dịch trên TTCK. Công ty niêm yết là nguồn cung cấp hàng hoá chủ yếu trên TTCK và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn để tìm kiếm lợi nhuận.
- Tính đến thời điểm 19.09.2007, Tại SGDCK TPHCM có 115 cổ phiếu của các công ty cổ phần và 02 chứng chỉ quỹ đang niêm yết trên thị trường và tại TTGDCK Hà Nội có 90 cổ phiếu của các công ty cổ phần đang đăng ký giao dịch.
6. Điều kiện để công ty niêm yết tại SGDCK TPHCM?
- Vốn điều lệ của công ty tối thiểu là 10 tỷ đồng;
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với nhà nước;
- Cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ;
- Cổ đông là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong 6 tháng tiếp theo.
7. Nhà đầu tư?
- Nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức thực hiện việc mua - bán chứng khoán trên thị trường để tìm kiếm lợi nhuận.
V. Giao dịch chứng khoán
1. Giao dịch chứng khoán?
- Giao dịch chứng khoán là việc các nhà đầu tư mua - bán chứng khoán trên thị trường giao dịch tập trung.
2. Lệnh giao dịch?
- Lệnh giao dịch là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán của người đầu tư yêu cầu công ty chứng khoán thực hiện giao dịch cho họ.
- Tại TTGDCK TPHCM có 4 loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh huỷ.
3. Lệnh giới hạn?
- Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
- VD: Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch: Bán 1.000 Cổ phiếu REE với giá 150.000đồng/CP. Nhà môi giới chứng khoán phải thực hiện việc bán 1.000 cổ phiếu REE cho khách hàng tại SGDCK TPHCM với giá tối thiểu là 150.000 đồng/CP.
4. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)
- Lệnh ATO là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.
5. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
- Lệnh ATC là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa. Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.
6. Lệnh huỷ
- Lệnh huỷ là lệnh được phép huỷ toàn bộ hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện tại lần khớp lệnh trước đó trong các đợt khớp lệnh sau đó.
7. Lệnh thị trường (MP)
- Lệnh thị trường là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
8. Khớp lệnh định kỳ?
- Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng tại một thời điểm xác định.
9. Khớp lệnh liên tục?
- Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
- Tính đến thời điểm ngày 30.07.2007, SGDCK TP.HCM thực hiện phương thức khớp lệnh định kỳ và phương thức khớp lệnh liên tục.
10. Phương thức thoả thuận?
- Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
11. Mệnh giá?
- Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là 10.000 đồng (mười nghìn đồng Việt Nam).
- Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng Việt Nam) và bội số của 100.000 đồng.
12. Thị giá?
- Thị giá là giá thị trường của các loại chứng khoán được mua – bán trên thị trường giao dịch tập trung.
- VD: Mệnh giá của cổ phiếu BMC là 10.000 đồng, nhưng giá thị trường hiện tại của cổ phiếu BMC vào thời điểm ngày 17.07.2007 là 419.000đồng/CP.
13. Giá niêm yết?
- Giá niêm yết là mức giá của chứng khoán được thực hiện trong phiên giao dịch đầu tiên khi lên niêm yết trên thị trường chứng khoán và được hình thành dựa trên quan hệ cung - cầu trên thị trường.
- VD: Cổ phiếu BMC khi lên niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung, giá niêm yết được xác định là 50.000 đồng/CP.
14. Giá khớp lệnh?
- Giá khớp lệnh là mức giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thoả mãn được nhu cầu của người mua và người bán và áp dụng cho tất cả các lệnh được thực hiện.
- VD: Trong phiên giao dịch ngày 17.07.2007, giá khớp lệnh của cổ phiếu BMC đạt ở mức giá 419.000đồng/CP. Tất cả những ai có lệnh mua hoặc lệnh bán được khớp sẽ được mua và bán CP BMC với giá 419.000đồng/CP.
15. Giá đóng cửa?
- Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch. Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá đóng của của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
16. Giá mở cửa?
- Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên của chứng khoán trong ngày giao dịch.
17. Giá tham chiếu?
- Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch.
- Tại thị trường giao dich tập trung hiện tại ở Việt Nam thì giá tham chiếu của một cổ phiếu trong phiên giao dịch là giá đóng cửa của cổ phiếu đó trong phiên giao dịch hôm trước.
- VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC vào ngày 18.07.2007 là mức giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày 17.07.2007 là 419.000đồng/CP.
18. Biên độ dao động giá?
- Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá tham chiếu.
- Theo quy định hiện hành, biên độ dao động tại SGDCK TPHCM là +/- 5%, tại TTGDCK Hà Nội là +/- 10%
- VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC ngày 17.07.2007 là 419.000 đồng/CP, biên độ dao động giá theo quy định hiện hành đối với tất cả các loại cổ phiếu tại SGDCK TPHCM là +/- 5% tức là giá của cổ phiếu BMC thực hiện trong phiên giao dịch chỉ được phép dao động trong khoảng +/- 5% so với giá 419.000 đồng.
19. Giá trần ?
- Giá trần là mức giá cao nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.
Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
§ VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC trong phiên giao dịch ngày 18.07.2007 là 419.000 đồng/CP, vậy giá trần của cổ phiếu BMC trong phiên là 421.000 đồng/CP
Giá trần = 419.000 + (419.000 x 5%) = 421.095 đồng (làm tròn xuống 421.000 đồng).
20. Giá sàn?
- Giá sàn là mức giá thấp nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.
Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
§ VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC trong phiên giao dịch ngày 18.07.2007 là 419.000 đồng/CP, vậy giá sàn của cổ phiếu BMC trong phiên là 399.000 đồng/CP.
Giá sàn = 419.000 - (419.000 x 5%) = 398.050 đồng (làm tròn lên 399.000 đồng).
21. Đơn vị giao dịch?
- Đơn vị giao dịch là số lượng chứng khoán nhỏ nhất có thể được khớp lệnh tại hệ thống.
- Đơn vị giao dịch tại SGDCK TPHCM: 1 lô = 10 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ.
- Đơn vị giao dịch tại TTGDCK Hà Nội: 1 lô = 100 cổ phiếu
22. Các loại giao dịch
Quy định tại SGDCK TPHCM:
- Giao dịch lô lẻ: áp dụng đối với các giao dịch có số lượng từ 1 đến 9 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
- Giao dịch lô chẵn: áp dụng đối với các giao dịch có số lượng từ 10 đến 19.990 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ.
- Giao dịch thoả thuận: áp dụng đối với các giao dịch có số lượng từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trở lên.
Quy định tại TTGDCK Hà Nội:
- Giao dịch lô lẻ: áp dụng đối với các giao dịch có số lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu.
- Giao dịch lô chẵn: áp dụng đối với các giao dịch có số lượng trên 100 cổ phiếu.
- Giao dịch thoả thuận: áp dụng đối với các giao dịch có số lượng từ 5.000 cổ phiếu trở lên.
23. Đơn vị yết giá?
- Đơn vị yết giá là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất mà giá chứng khoán có thể thay đổi.
- Quy định về đơn vị yết giá tại SGDCK TPHCM:
|
Mức giá |
Cổ phiếu |
Trái phiếu |
|
Giá £ 49.900 đ |
100 đ |
100 đ |
|
Giá từ 50.000 đ đến 99.500 đ |
500 đ |
100 đ |
|
Giá ³ 100.000 đ |
1.000 đ |
100 đ |
- VD:
§ Nếu giá £ 49.900 đ, thì có các mức giá: 20.000đ, 20.100đ…. 49.900đ nhưng không có các mức giá: 20.050đ, 20.150đ…. 49.910đ.
§ Nếu giá từ 50.000đ đến 99.500đ, thì có các mức giá: 50.500đ, 51.000đ….. 99.500đ, không có các mức giá 50.100đ, 51.900đ….. 99.400đ.
§ Nếu giá ³ 100.000 đ, thì có các mức giá: 100.000đ, 101.000đ, 102.000đ…., không có các mức giá 100.500đ, 101.400đ hay 102.900đ.
- Tại TTGDCK Hà Nội không quy định về đơn vị yết giá.
VI. Các loại giao dịch
1. Ngày thanh toán ?
- Ngày thanh toán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán là ngày T + 3, tức là 03 ngày làm việc sau ngày lệnh được thực hiện (không kể ngày Lễ, ngày nghỉ) có nghĩa:
§ Khi lệnh mua chứng khoán được thực hiện, sau 03 ngày chứng khoán mới được chuyển về tài khoản của khách hàng. Khi chứng khoán về tới tài khoản thì bạn mới có các quyền đối với số chứng khoán đó.
§ Khi lệnh bán chứng khoán được thực hiện, sau 03 ngày tiền bán chứng khoán sau mới được chuyển về tài khoản của khách hàng.
2. Ngày giao dịch hưởng quyền?
- Ngày giao dịch hưởng quyền là ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ được hưởng quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm của công ty phát hành.
3. Ngày giao dịch không hưởng quyền?
- Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ không được hưởng quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm của công ty phát hành.
4. Ngày đăng ký cuối cùng
- Ngày đăng ký cuối cùng là ngày mà các nhà đầu tư có tên trong danh sách sở hữu chứng khoán sẽ được quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm của công ty phát hành.
5. Ngày thực hiện quyền
- Ngày thực hiện quyền là ngày công ty phát hành sẽ tiến hành thực hiện chính thức quyền nhận tiền hoặc cổ phiếu của các nhà đầu tư có tên trong danh sách sở hữu chứng khoán được quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm.
Tin liên quan
Từ khóa: Kiến thức chứng khoán
Diễn đàn